Bài đăng

Lợi ích sức khỏe của cây củ đậu

Hình ảnh
Các thành phần có chứa trong củ đậu là đường, tinh bột, phốt pho và canxi rất tốt cho cơ thể. Nhờ đó, củ đậu được coi là có vai trò rất lớn đối với sức khỏe và vẻ đẹp của cơ thể chúng ta. Dưới đây là một số lợi ích của cây củ đậu mà bạn nên tiêu thụ hàng ngày. 1. Nám da Từ lâu, củ đậu được cho là làm trắng và sáng da. Hàm lượng nước trong củ đậu khá nhiều có thể làm cho làn da của bạn luôn tươi mới và có khả năng loại bỏ các vết thâm đen, tàn nhang trên khuôn mặt của bạn. Củ đậu cũng có thể được sử dụng như một mặt nạ dưỡng ẩm và tẩy các tế bào chết. Hãy đắp mặt nạ củ đậu khoảng 15 phút và rửa mặt với nước, một thời gian sau bạn sẽ thấy hiệu quả rõ rệt. Củ đậu có tác dụng nhuận tràng, tốt cho hệ tiêu hóa, giúp dạ dày co bóp tốt hơn 2. Giúp xương và răng khỏe mạnh Một trong những lợi ích của cây củ đậu là làm cho xương và răng khỏe mạnh. Hàm lượng phốt pho và kali giúp duy trì sự phát triển của xương và răng. Nhu cầu canxi và phốt pho của cơ thể chúng ta có thể được đáp ứng bằng cách ăn...

Thảo dược dễ kiếm phòng trị bệnh thường gặp

Hình ảnh
Tính dược và hoạt chất sinh học của nó giúp tăng miễn dịch, hỗ trợ điều trị, phòng ngừa bệnh tật… Hiểu biết về các thảo dược này sẽ giúp chúng ta chăm sóc sức khỏe tốt hơn cho chính mình và người thân. Cây cỏ ngươi hỗ trợ chữa suy nhược thần kinh, mất ngủ Còn gọi là cây mắc cỡ, trinh nữ thảo…, vị ngọt, tính lạnh, trong thành phần có chứa các alcaliod như mimosim, crocetin và khá nhiều nguyên tố vi lượng, đặc biệt là selen, có công dụng giảm đau, hạ huyết áp, an thần, trấn tĩnh, giảm ho, tiêu đàm. Rễ của cây cỏ ngươi có công dụng thanh nhiệt giải độc, khu phong trừ thấp. Khi bị mất ngủ, suy nhược thần kinh có thể dùng cây cỏ ngươi (toàn cây hoặc rễ) 10-12g hãm hoặc sắc uống hoặc dùng bài thuốc gồm: cỏ ngươi (cả cây 15g hoặc lá 6-12g), cây nụ áo tím 15g, chua me đất 30g, sắc uống mỗi ngày 1 thang. Cũng có thể phối hợp cỏ ngươi với lạc tiên, mạch môn và thảo quyết minh, sắc uống hàng ngày...

Tô mộc trị chấn thương, bế kinh

Hình ảnh
Theo Đông y, tô mộc vị ngọt mặn, tính bình vào kinh Tâm, Can và Tỳ. Có tác dụng hoạt huyết, thông kinh, khu ứ, chỉ thống. Chữa kinh bế, đau bụng sau sinh, đau do té ngã chấn thương. Liều dùng: 4 - 12g. Tô mộc được dùng làm thuốc trong các trường hợp: Hoạt huyết thông kinh: Dùng cho phụ nữ huyết trệ bế kinh, đau bụng. Bài 1 - Hoàn thông kinh: xích thược 12g, quy vĩ 12g, ngưu tất 12g, đào nhân 12g, hổ phách 2g, sinh địa 16g, xuyên khung 6g, hồng hoa 6g, tô mộc 6g, hương phụ 6g, ngũ linh chi 8g. Tất cả nghiền thành bột mịn, làm hoàn. Mỗi lần 12g, ngày uống 2 - 3 lần, chiêu với nước đun sôi. Bài 2: tô mộc 12g, rễ bưởi bung12g, rễ bướm bạc 12g, thiên niên kiện 8g, rễ sim rừng 8g. Sắc uống. Bài 3: tô mộc 10g, hồng hoa 10g, uất kim 10g, nga truật 10g, nhục quế 10g. Sắc uống. Bài 4: tô mộc 10g, diên hồ sách 6g, sơn tra 10g, hồng hoa 4g, ngũ linh chi 8g, quy thân 10g. Sắc uống. Chữa kinh nguyệt không đều hoặc sau sinh đau bụng từng cơn. Bài 5: tô mộc 10g, mộc thông 10g, bạch đồng nữ 10g, mai m...

Cây lu lu thanh nhiệt, giải độc

Hình ảnh
Cây lu lu mọc hoang khắp nước ta, thường thấy ở các bãi hoang, vườn ruộng khô, hai bên đường. Cây còn tên là lu lu đực, thù lù đực, cây nụ áo. Trong các sách dược thảo của Trung Hoa, có tên là long quỳ, khổ thái, khổ quỳ, lão nha toan tương thảo, gia cầu, thiên già tử, thiên già miêu nhi... Tên khoa học Solanum nigrum L., thuộc họ Cà (Solanaceae). Lu lu là loài cỏ mọc hằng năm, thân nhẵn hoặc có ít lông, cao 50 - 80cm, có nhiều cành. Lá hình bầu dục, mềm, nhẵn, dài 4 - 15cm, rộng 2 - 3cm. Hoa nhỏ, màu trắng, mọc thành tán nhỏ có cuống ở kẽ lá. Quả hình cầu, đường kính 5 - 8mm, lúc đầu màu lục, sau vàng và khi chín lại có màu đen tím. Hạt dẹt, hình thận, nhẵn, đường kính chừng 1mm. Toàn cây vò hơi có mùi hôi. Một số nước châu u, châu Á dùng cây này làm rau ăn nhưng phải nấu chín, và có khi phải đổ bỏ 2 - 3 nước đầu đi. Riêng quả có độc không dùng. Gần đây các nhà khoa học Trung Quốc còn phát hiện thấy tác dụng chống ung thư, chống nọc rắn độc và tăng cường miễn dịch. Liều dùng từ 15 - ...

Long nhãn giúp bổ máu, an thần

Hình ảnh
Nhãn - tên khác lệ chi nô, mác nhan, cây được trồng từ lâu đời, quả chín thu hái về bóc vỏ, lấy cùi được chế biến phơi hoặc sấy khô thành long nhãn. Long nhãn có màu cánh gián (nâu vàng sẫm) khô bóng và mềm, vị ngọt đậm, mùi thơm. Long nhãn - vị thuốc quý dưỡng huyết, an thần. Theo y học cổ truyền long nhãn vị ngọt, tính bình, có tác dụng bổ dưỡng, dưỡng huyết, an thần, chữa suy nhược thần kinh, kém ngủ, hay quên. Dưới đây là một số bài thuốc có long nhãn là phương thuốc bổ để bạn đọc tham khảo: Chữa tâm thận hư nhược: long nhãn 100g, táo tàu 50g, thái nhỏ ngâm với 500ml rượu trắng, để càng lâu càng tốt. Ngày uống hai chén con trước bữa ăn. Chữa lo âu, mất ngủ, hay quên: long nhãn 30g, hoàng kỳ 30g, phục thần 30g, mộc hương 15g, toan táo nhân 3g, nhân sâm 15g, chích cam thảo 8g, đương quy 3g, viễn chí 3g. Tất cả ngâm rượu uống. Ngày uống 2 chén con trước bữa ăn. Chữa suy nhược thần kinh, mệt mỏi, yếu sinh lý: long nhãn 500g ngâm với 2 lít rượu trắng (trong khoảng thời ...

Quất

Hình ảnh
Truyền thuyết về cây quất Truyện kể rằng, cách đây hơn 800 năm, vào giữa tiết trời đông giá lạnh, cả kinh thành Thăng Long vô cùng lo lắng bởi nhà vua và văn võ bá quan trong triều cùng hàng ngàn người dân đột nhiên mắc một chứng bệnh thời khí như sổ mũi, hắt hơi, đau nhức chân tay mình mẩy. Vua Lý Thần Tông đã hạ chiếu cho pháp sư Giới Không Thiền Sư lập đàn tế lễ, nhưng bệnh vẫn không thuyên giảm mà ngày một lan rộng. Các quan ngự y được lệnh sưu tầm dược liệu để chế ra những phương thuốc trị bệnh. Sau một thời gian chạy chữa, các chứng bệnh lui dần, duy chỉ còn chứng ho, mất tiếng là dai dẳng kéo dài đến tận giáp Tết Nguyên đán. Nhà vua phải xuống chiếu cho nhân dân cả nước xem ai biết môn thuốc gì chữa khỏi chứng ho kéo dài này sẽ được trọng thưởng. Chiếu chỉ ban hành được vài ngày thì có một nông dân tên là Hoàng Quyết xin dâng lên nhà vua một vị thuốc dân gian, đó là quả quất luyện với đường phèn để chữa bệnh. Nhà vua bèn dùng thử thấy thuốc vừa chua, vừa ngọt, lại cay tê, đắng đ...

Dưỡng da, giải nhiệt từ cây lô hội

Hình ảnh
Nha đam có lá không cuống, mọc thành vành rất sít nhau, phiến lá dày mọng nước, lá nha đam nấu chè, ăn sống, chế biến nước đóng hộp giải khát, chế thành thực phẩm chức năng, mỹ phẩm dưỡng da. Người ta cắt lá, loại bỏ lớp biểu bì, lấy hết chất nhựa và sấy nhiệt độ 50 độ hoặc ép lá lấy dịch cô cách thủy đến khô thành nhựa cục màu đen gọi lô hội... Nhiều người dân trồng lô hội hái lá nấu canh, nấu chè ăn cho mát chữa nóng nhiệt mụn nhọt táo bón bằng cách hái lá tước vỏ cứng thái lát nấu chè đậu xanh ăn. Theo dược tính hiện đại, lô hội chứa khoảng 30-40% hợp chất dẫn chất hydroxymetylanthraquinon và các axit amin, các enzym và muối khoáng... Theo y học cổ truyền, lô hội có vị đắng, tính hàn. Tác dụng sát trùng, thông tiện, thanh nhiệt. Chủ trị táo bón, trẻ em cam tích... Sử dụng ở liều khác nhau lô hội có những tác dụng khác nhau như: liều nhỏ (0,05 - 0,10g), lô hội tác dụng như một vị thuốc bổ giúp tiêu hóa, kích thích nhẹ niêm mạc ruột, không cho cặn bã ở lâu trong ruột... Nếu liều cao,...